Năm ở Nhật tính theo niên hiệu. Niên hiệu là tên hiệu của một ông vua đặt ra để tính năm trong thời gian trị vì của mình.
Từ năm 1868 đến nay có 4 niên hiệu là: 明治(Minh Trị) ・ 大正(Đại Chính) ・ 昭和(Chiêu Hòa) ・ 平成(Bình Thành)
Năm cuối của niên hiệu này cũng là năm đầu của niên hiệu mới.
Cả nhà tham khảo bảng dưới đây để tìm năm sinh của mình hen ^^
年号
Niên hiệu
Thời điểm bắt đầu
Thời điểm kết thúc
明治
Minh Trị
8/9/1868 (明治元年)
1912 (明治45年)
大正
Đại Chính
30/7/1912 (大正元年)
1926 (大正15年)
昭和
Chiêu Hòa
25/12/1926 (昭和元年)
1989 (昭和64年)
平成
Bình Thành
7/1/1989 (平成元年)
Ví dụ:
-Năm 2012 là 平成24年 - Năm Bình Thành thứ 24
-Bạn sinh năm 1989 (là năm chuyển giao từ niên hiệu Chiêu Hòa sang niên hiệu Bình Thành) sẽ có 2 cách gọi năm: 昭和64年 (Năm Chiêu Hòa thứ 64) hoặc 平成元年(Năm Bình Thành thứ nhất)


LinkBack URL
About LinkBacks






Reply With Quote


Bookmarks