Mình đang đọc cuốn 「日本を知る」 、thấy có giải thích về một số vật dụng , thói quen, địa điểm đặc trưng của Nhật khá hay, đọc cái này có thể hiểu rõ đôi chút về Nhật bản nên post cho các bạn cùng xem. Có tất cả 60 đề tài , dần dà mình sẽ post hết.
Mở đầu là :はんこーCon dấu
日本では欧米式のサインは法的効力を持たない。 法的な文書や、銀行で預金を引き出したり、役所などで何か申請したりするときは、名前の後にはんこ (印鑑) を押さなければならない。象牙や水晶、動物の骨などに姓を漢字で彫り込んだはんこに、朱肉を付けて押すのが普通で、その際に、姓名はだれかほかの人が書いても差し支えない。
ありふれた姓のはんこは、文房具屋で既製品を買うことができる。土地の売買や巨額な取引には、あらかじめ市町村の役所に届けある印 (いん) (実印) を使わなければならない。また、銀行などでは通帳に押してあるはんこを使わなければ預金の引き出しはできない。
速達や書留、小包などの受取にも、はんこが必要だし、ビジネスでも書類を見たという印 (しるし) にはんこを押す。このように日本では、はんこが日常生活の必需品になっている。
Từ vựng :
欧米式(おうべいしき): kiểu phương Tây
法的効力(ほうてきこうりょく): hiệu lực pháp lý
象牙(ぞうげ) : ngà voi
水晶 (すいしょう): thuỷ tinh
彫り込む(ほりこむ): khắc vào
差し支えない(さしつかえない): không ảnh hưởng gì, không có vấn đề gì
ありふれた: có quá nhiều , "bạt ngàn"
文房具屋(ぶんぼうぐや): văn phòng phẩm
既製品(きせいひん): đồ làm sẵn
取引(とりひき): giao dịch
市町村の役所(しちょうそんのやくしょ): Cơ quan hành chính các cấp địa phương
速達 :gửi nhanh
書留 : gửi bảo đảm
小包 : bưu phẩm
受取(うけとり): nhận , nhận lấy
必需品(ひつじゅひん): vật dụng thiết yếu
印(いん) : dấu , ấn
印(しるし) : dấu hiệu (chứng tỏ rằng )
Bookmarks