Thời kỳ Tokugawa
Nhờ sự ổn định chính trị, kinh tế Nhật Bản thời kỳ Tokugawa phát triển nhanh, tạo ra nhiều tiền đề quan trọng cho phát triển kinh tế ở các thời kỳ sau này.
Nền kinh tế thời kỳ Tokugawa mặc dù là nền kinh tế nông nghiệp, song đã là một nền [Only registered and activated users can see links. ] phát triển tương đối rộng khắp. Thay vì một nền nông nghiệp để sống thuần túy, việc sản xuất cho [Only registered and activated users can see links. ] đã dần dần trở thành tiêu chuẩn cho dân chúng làm nông nghiệp. Một phần khá đông dân số đã tham gia vào [Only registered and activated users can see links. ] ở các mức độ khác nhau, nhất là ở vùng [Only registered and activated users can see links. ]. Để có nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu chi tiêu xa xỉ, nhiều [Only registered and activated users can see links. ] đã khuyến khích dân chúng sản xuất thủ công và khai hoang. Họ cũng đi vay của các thương nhân giàu có. Các thương nhân không chỉ buôn bán, mà còn tiến hành các [Only registered and activated users can see links. ] như [Only registered and activated users can see links. ] và các hoạt động [Only registered and activated users can see links. ] vào [Only registered and activated users can see links. ]. Sự [Only registered and activated users can see links. ] tăng lên nhanh chóng trong thời kỳ này. Hoạt động tiền tệ, tín dụng phát triển mạnh. Nhiều công cụ tín dụng được sử dụng phổ biến thay cho tiền mặt. Những hình thức sơ khai của [Only registered and activated users can see links. ] đã ra đời. Do nhu cầu chế tạo vũ khí quân sự, nền công nghiệp nhỏ ở các lãnh địa cũng phát triển theo.[Only registered and activated users can see links. ]
Thời kỳ công nghiệp hóa
Thời kỳ 1870-1890
Tiền kim loại mệnh giá 1 Yên làm bằng bạc được phát hành vào năm 1872.
Tiền giấy mệnh giá 1 Yên có thể chuyển đổi sang bạc được phát hành vào năm 1885.
Năm [Only registered and activated users can see links. ], Nhật Bản tiến hành cuộc [Only registered and activated users can see links. ], mở ra kỷ nguyên hiện đại hóa đất nước. Chính phủ mới coi [Only registered and activated users can see links. ] là một trong những trụ cột của một quốc gia hiện đại, và vì vậy đã đề ra nhiều chính sách phát triển nền công nghiệp.
Sau một loạt cải cách cho phép đựoc tự do lựa chọn nghề nghiệp và nắm được [Only registered and activated users can see links. ] vững chắc dựa trên [Only registered and activated users can see links. ], chính phủ đã bắt tay vào [Only registered and activated users can see links. ] thông qua "Chính sách xúc tiến công nghiệp". Cụ thể, chính phủ tiến hành xây dựng hệ thống [Only registered and activated users can see links. ] quốc gia, phát hành đồng [Only registered and activated users can see links. ] thay thế cho hệ thống tiền tệ phức tạp thời Tokugawa, phát triển các ngành khai mỏ và [Only registered and activated users can see links. ], xây dựng [Only registered and activated users can see links. ] ([Only registered and activated users can see links. ], đường bộ,...), thúc đẩy [Only registered and activated users can see links. ].
Xúc tiến xây dựng hệ thống ngân hàng, cơ sở hạ tầng và công nghiệp nặng ngay từ đầu đã cho phép Nhật Bản rút ngắn thời gian, nhanh chóng hiện đại hóa, đi vào [Only registered and activated users can see links. ] hàng sơ cấp.
Để bảo vệ nền công nghiệp non trẻ trước sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài, chính phủ khuyến khích thành lập các thương hội theo ngành nghề và địa phương để có điều kiện hướng dẫn kỹ thuật và giới thiệu chuyên gia cho các xí nghiệp. Đối với khu vực công nghiệp hiện đại, chính phủ trợ cho họ bằng cách cho vay dài hạn với [Only registered and activated users can see links. ] thấp.
Năm [Only registered and activated users can see links. ], Nhật Bản đã đóng được tàu thủy trọng tải trên 6 ngàn tấn.
Thời kỳ 1900-1919
Năm 1900, Nhật Bản hoàn thành giai đoạn thay thế nhập khẩu hàng dệt và bắt đầu xuất khẩu mặt hàng này. Sau đó, các hàng công nghiệp nhẹ khác cũng gia nhập danh sách hàng xuất khẩu. Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn [Only registered and activated users can see links. ] hàng sơ cấp trong khi vẫn làm sâu thêm thay thế nhập khẩu hàng sơ cấp.
Ngay sau khi giành lại được độc lập hạn chế đối vấn đề [Only registered and activated users can see links. ] vào năm [Only registered and activated users can see links. ] và độc lập đầy đủ vào năm [Only registered and activated users can see links. ], chính phủ đã trực tiếp bảo hộ các ngành công nghiệp của mình bằng nâng mức [Only registered and activated users can see links. ] lên.
Thời kỳ 1920-1937
Đầu thập niên 1920, công cuộc công nghiệp hóa của Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn thay thế nhập khẩu hàng thứ cấp. [Only registered and activated users can see links. ] phát triển mạnh mẽ. Cơ cấu công nghiệp thời kỳ này được xem là "nhân tạo" do có sự can thiệp mạnh mẽ của chính phủ.
Chính phủ đẩy mạnh hơn nữa việc bảo hộ các ngành công nghiệp trong nước, tiếp tục trợ cấp và giới thiệu những công nghệ tiên tiến của thế giới cho các ngành công nghiệp nặng và [Only registered and activated users can see links. ]. Nhờ những chính sách này, mức độ tập trng sản xuất đã tăng lên nhanh chóng, đặc biệt thấy rõ qua sự phát triển của các [Only registered and activated users can see links. ]. Ngay trước Chiến tranh thế giới thứ hai, công nghiệp nặng của Nhật Bản đã thu hút tới 40% tổng số [Only registered and activated users can see links. ] và đóng góp 50% vào [Only registered and activated users can see links. ] của đất nước.
Nhật Bản đã phát triển được các công nghệ tiên tiến nhất thời bấy giờ trong các lĩnh vực đóng tàu, chế tạo máy bay.
Tái thiết sau chiến tranh
Thời kỳ khôi phục kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai kéo dài từ năm 1945 đến 1953. Đây cũng là thời kỳ của những cuộc cải cách theo đề nghị của Lực lượng Đồng Minh đang [Only registered and activated users can see links. ] Nhật Bản.
- Những cải cách: Cuối năm 1945, Tư lệnh Lực lượng Đồng mình Quân quản ra lệnh cải cách ruộng đất ở nông thôn. Cuộc cải cách ruộng đất này đã tạo ra cơ sở để tăng năng suất nông nghiệp và để ổn định các vùng nông thôn. Cũng trong năm 1945, lệnh giải tán các zaibatsu (các tập đoàn tài phiệt) được đưa ra. Năm 1947, Luật chống độc quyền được ban hành. Tiếp theo là luật thủ tiêu tình trạng tập trung quá mức sức mạnh kinh tế được ban hành bổ sung cho luật chống độc quyền. Những cải cách dân chủ hóa kinh tế này có tác dụng nâng cao vị trí của tư bản công nghiệp, khuyến khích tinh thần kinh doanh và đầu tư.
- Ổn định kinh tế: Do chiến tranh, [Only registered and activated users can see links. ] bị gián đoạn, [Only registered and activated users can see links. ] gia tăng, [Only registered and activated users can see links. ] vượt [Only registered and activated users can see links. ] khiến cho [Only registered and activated users can see links. ] tăng tốc nhanh chóng. Nạn đói tuy được ngăn chặn nhờ phát chẩn khẩn cấp của lực lượng quân quản, song thức ăn tồi và thiếu đã gây ra nạn suy dinh dưỡng và ngộ độc ở nhiều nơi. Để khôi phục và ổn định kinh tế, chính phủ đã phải tiến hành phân phối lương thực, kiểm soát hành chính đối với giá cả, chống nạn đầu cơ, "đông lạnh" tiền gửi ngân hàng, đổi tiền, phát hành [Only registered and activated users can see links. ] chính phủ, tập trung sức khôi phục và phát triển một số ngành ưu tiên như than, thép, phân bón, điện lực, v.v...
- Đường lối Dodge: Cuối năm 1948, chính phủ Mỹ cử Joseph Dodge sang Nhật Bản để điều hành nền kinh tế ở đây. Ông này chủ trương cân đối ngân sách thông qua hạn chế chi tiêu, ngừng kiểm soát giá, cố định [Only registered and activated users can see links. ][Only registered and activated users can see links. ]/[Only registered and activated users can see links. ] là 360 : 1. Nhờ đường lối này, nền kinh tế tự do được khôi phục, năng suất lao động ở Nhật Bản được nâng lên, lạm phát được khống chế, thậm chí còn đưa tới nguy cơ [Only registered and activated users can see links. ].
- Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Triều Tiên: Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ vào tháng 6 năm 1950. Mỹ và Nhật Bản liền ký hiệp định hòa bình để Mỹ rảnh tay hơn đối phó với chiến sự. Những đơn đặt hàng của lực lượng quân sự Mỹ để cung cấp cho mặt trận Triều Tiên gần đó đã làm tăng tổng cầu của Nhật Bản. Nó tạo điều kiện cho Nhật Bản khắc phục một số lệch lạc của nền kinh tế, thúc đẩy tiêu dùng.
Kỷ nguyên tăng trưởng nhanh
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/ADMINI%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image006.jpg[/IMG]
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/ADMINI%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif[/IMG]
So sánh tốc độ tăng GNP bình quân đầu người của Nhật Bản giữa các thời kỳ.
Bài chi tiết: [Only registered and activated users can see links. ]
Thời kỳ gần 20 năm từ năm [Only registered and activated users can see links. ] đến năm [Only registered and activated users can see links. ] là thời kỳ mà nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng rất cao. GDP thực tế theo giá so sánh hàng năm (năm gốc là 1965) của Nhật Bản trong thời kỳ này hầu hết đều có tốc độ tăng lên tới hai chữ số.[Only registered and activated users can see links. ] Chính trong thời kỳ này, kinh tế Nhật Bản đã đuổi kịp các nền kinh tế tiên tiến của thế giới. Nếu vào năm 1950, [Only registered and activated users can see links. ] của Nhật còn nhỏ hơn của bất cứ nước phương Tây nào và chỉ bằng vài phần trăm so với của Mỹ, thì đến năm 1960 nó đã vượt qua [Only registered and activated users can see links. ], giữa thập niên 1960 vượt qua [Only registered and activated users can see links. ] và [Only registered and activated users can see links. ], năm 1968 vượt [Only registered and activated users can see links. ]. Năm 1973, GNP của Nhật Bản chỉ còn bằng một phần ba của [Only registered and activated users can see links. ] và lớn thứ hai trên thế giới.[Only registered and activated users can see links. ]
Những nhân tố tạo nên sự tăng trưởng nhanh chóng của Nhật Bản trong thời kỳ này gồm: cách mạng công nghệ, [Only registered and activated users can see links. ] rẻ lại có kỹ năng, khai thác được lao động dư thừa ở khu vực nông nghiệp, [Only registered and activated users can see links. ] cao, [Only registered and activated users can see links. ] tư nhân cao, đồng [Only registered and activated users can see links. ] được cố định vào [Only registered and activated users can see links. ] với tỷ giá 360JPY/USD có lợi cho [Only registered and activated users can see links. ] của Nhật Bản, nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh, giá [Only registered and activated users can see links. ] hãy còn rẻ, nguồn tài chính cho đầu tư ổn định nhờ chính sách của [Only registered and activated users can see links. ] giữ cho các [Only registered and activated users can see links. ] khỏi bị phá sản, [Only registered and activated users can see links. ] (chủ yếu là [Only registered and activated users can see links. ]) và [Only registered and activated users can see links. ] được sử dụng tích cực, [Only registered and activated users can see links. ] lớn từ Mỹ đối với hàng quân dụng do [Only registered and activated users can see links. ] tạo ra.[Only registered and activated users can see links. ]
Trong kỷ nguyên tăng trưởng nhanh, Nhật Bản tiếp tục hoàn thành giai đoạn thay thế nhập khẩu tư liệu sản xuất trong khi vẫn đẩy mạnh xuất khẩu hàng tiêu dùng lâu bền và chuyển sang xuất khẩu máy móc như ô tô, thiết bị điện tử cao cấp như máy tính. Năm 1970, 72,4% kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản là nhờ các sản phẩm công nghiệp nặng và hóa chất. Tự tin vào năng lực cạnh tranh của mình, từ năm 1960, Nhật Bản bắt đầu tự do hóa thương mại. Năm 1963, Nhật Bản trở thành thành viên của [Only registered and activated users can see links. ]. Năm 1964, Nhật Bản trở thành thành viên của [Only registered and activated users can see links. ], câu lạc bộ của những quốc gia tiên tiến.
Năm [Only registered and activated users can see links. ], [Only registered and activated users can see links. ] làm đồng yên tăng giá làm giảm thặng dư [Only registered and activated users can see links. ] của Nhật Bản. Năm [Only registered and activated users can see links. ], [Only registered and activated users can see links. ] bùng nổ là một trong những nguyên nhân dẫn tới [Only registered and activated users can see links. ]. Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng âm trong năm 1974. Kỷ nguyên tăng trưởng nhanh chấm dứt.
Thời kỳ chuyển đổi
Thời kỳ này có đặc trưng là tốc độ tăng GDP không ổn định và nhìn chung thấp bằng nửa thời kỳ tăng trưởng nhanh. Một loạt cuộc khủng hoảng kinh tế đã xảy ra vào các năm 1973-1975, 1981-1982 và 1985-1986. Hai cuộc khủng hoảng đầu tiên có nguyên nhân chính là các [Only registered and activated users can see links. ]. Còn cuộc khủng hoảng thứ ba có nguyên nhân từ việc đồng [Only registered and activated users can see links. ] lên giá sau [Only registered and activated users can see links. ].
Là nước phụ thuộc gần như hoàn toàn vào dầu lửa nhập khẩu (mà giá dầu lại tăng vọt) và nhu cầu nước ngoài (mà thị trường nước ngoài cũng bị khủng hoảng), nên cuộc khủng hoảng 1973-1975 đã làm kinh tế Nhật Bản rơi vào tình trạng [Only registered and activated users can see links. ] sâu sắc. Mức độ khủng hoảng (căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và sản lượng công nghiệp) của Nhật Bản nghiêm trọng nhất trong các nước công nghiệp phát triển và nghiêm trọng hơn cả hồi [Only registered and activated users can see links. ]. Những ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng như đóng tàu, luyện thép, hóa dầu, dệt, gia công kim loại bị khủng hoảng nặng nề.
Tác động nghiêm trọng của cú sốc dầu lửa 1973-1975 đã khiến Nhật Bản phải tích cực triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của [Only registered and activated users can see links. ]. Trong [Only registered and activated users can see links. ], giảm tỷ trọng của các ngành dùng nhiều năng lượng, tăng tỷ trọng của các ngành có hàm lượng tri thức cao (như sản xuất [Only registered and activated users can see links. ], [Only registered and activated users can see links. ], [Only registered and activated users can see links. ] công nghiệp, [Only registered and activated users can see links. ],...), các ngành sản xuất theo mốt (quần áo chất lượng cao, đồ điện dân dụng, thiết bị nghe nhìn,...) và công nghiệp thông tin. Nhật Bản nhấn mạnh hơn nữa nghiên cứu khoa học cơ bản để có thể chuyển sang các ngành kinh tế mới.
Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản ra nước ngoài tăng vọt với hai động lực chính là tận dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng ở các địa bàn đầu tư là các nền kinh tế đang phát triển và chọc thủng hàng rào bảo hộ mậu dịch ở các địa bàn đầu tư là các nền kinh tế phát triển.[Only registered and activated users can see links. ]
Nhờ những cải cách tích cực, Nhật Bản đã hồi phục sau khủng hoảng 1973-1975 và chị bị ảnh hưởng nhẹ trong cuộc khủng hoảng 1979-1981. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Nhật Bản vẫn cao hơn của các nước công nghiệp phát triển khác.
Thời kỳ bong bóng kinh tế
Bài chi tiết: [Only registered and activated users can see links. ]
Thời kỳ bong bóng kinh tế của Nhật Bản kéo dài 4 năm 3 tháng, từ tháng 12 năm [Only registered and activated users can see links. ] đến tháng 2 năm [Only registered and activated users can see links. ]. Kinh tế Nhật Bản thời kỳ này có những đặc điểm như đồng [Only registered and activated users can see links. ] cao giá so với [Only registered and activated users can see links. ], tốc độ tăng trưởng [Only registered and activated users can see links. ] thực tế cao, tỷ lệ [Only registered and activated users can see links. ] cao, tỷ lệ [Only registered and activated users can see links. ] thấp, giá tài sản ([Only registered and activated users can see links. ] lẫn [Only registered and activated users can see links. ]) cao, [Only registered and activated users can see links. ] mạnh.
Nguyên nhân khiến bong bóng kinh tế hình thành có nhiều. Nguyên nhân đầu tiên là việc Yên lên giá sau [Only registered and activated users can see links. ] (năm [Only registered and activated users can see links. ]) gây khó khăn cho các nhà [Only registered and activated users can see links. ] của Nhật Bản và đe dọa [Only registered and activated users can see links. ] của nước này. [Only registered and activated users can see links. ] đã phải thực hiện [Only registered and activated users can see links. ] nới lỏng (hạ [Only registered and activated users can see links. ]) để đối phó với điều đó, nên [Only registered and activated users can see links. ] cao quá mức hình thành. Kết quả là [Only registered and activated users can see links. ] mạnh và [Only registered and activated users can see links. ] tài sản bắt đầu làm tăng giá tài sản. Mặt khác, các nhà đầu tư bắt đầu thay đổi danh mục đầu tư của mình khi [Only registered and activated users can see links. ] Yên/Dollar thay đổi và nhất là sau sự kiện [Only registered and activated users can see links. ] trên [Only registered and activated users can see links. ] [Only registered and activated users can see links. ]. Họ giảm đầu tư vào tài sản của Mỹ và tăng đầu tư vào các tài sản của Nhật Bản. Giá tài sản trong đó có giá [Only registered and activated users can see links. ] và [Only registered and activated users can see links. ] tăng kích thích xí nghiệp đầu tư. Lạm phát tăng tốc kích thích tiêu dùng. Bong bóng kinh tế nói chung và bong bóng giá tài sản chỉ được nhận ra sau khi chúng bắt đầu vỡ vào đầu [Only registered and activated users can see links. ].
Đồng Yên tăng giá đã kích thích các xí nghiệp của Nhật Bản [Only registered and activated users can see links. ] ra nước ngoài. Nó cùng với việc người Nhật trở nên giàu hơn đã kích thích họ mua các tài sản của nước ngoài (chẳng hạn như mua xưởng phim của Mỹ, mua các tác phẩm hội họa nổi tiếng) và đi du lịch nước ngoài.
Các [Only registered and activated users can see links. ] và các tổ chức tín dụng khác của Nhật Bản sau một thời gian dài đầu tư vào các xí nghiệp trong [Only registered and activated users can see links. ] thì đến thời kỳ này bắt đầu đầu tư vào các tài sản tài chính. Họ cũng tích cực cho vay đối với các dự án phát triển bất động sản. Họ còn sẵn sàng chấp nhận các tài sản tài chính và bất động sản làm [Only registered and activated users can see links. ] khi cho các xí nghiệp và cá nhân vay. Đây chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến các tổ chức tín dụng của Nhật Bản sau này mắc phải tình trạng [Only registered and activated users can see links. ] khi bong bóng kinh tế và bong bóng giá tài sản vỡ.
Năm [Only registered and activated users can see links. ], Nhật Bản nâng thuế suất [Only registered and activated users can see links. ]. Cùng năm [Only registered and activated users can see links. ] [Only registered and activated users can see links. ] [Only registered and activated users can see links. ] dẫn đến [Only registered and activated users can see links. ] khiến giá [Only registered and activated users can see links. ] tăng vọt. Tháng 10 năm [Only registered and activated users can see links. ], Ngân hàng Nhật Bản thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Bong bóng kinh tế vỡ vào năm [Only registered and activated users can see links. ] và bong bóng giá tài sản vỡ vào năm [Only registered and activated users can see links. ].
Trì trệ kinh tế kéo dài
Thiểu phát và giảm phát trong thời kỳ trì trệ kinh tế kéo dài.
Bài chi tiết: [Only registered and activated users can see links. ]
Sau khi bong bóng kinh tế vỡ đầu thập niên 1990, kinh tế Nhật Bản chuyển sang thời kỳ trì trệ kéo dài. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân hàng năm của giai đoạn 1991-2000 chỉ là 0,5%[Only registered and activated users can see links. ] - thấp hơn rất nhiều so với các thời kỳ trước.
Có sự tranh luận về nguyên nhân khiến kinh tế Nhật Bản trì trệ liên tục hơn 10 năm.
Một số tranh luận cho rằng nguyên nhân nằm ở [Only registered and activated users can see links. ] của nền kinh tế, cụ thể là do tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng[Only registered and activated users can see links. ] của Nhật Bản giảm sút. Những người theo trường phái [Only registered and activated users can see links. ] cho rằng: tất cả các yếu tố đầu vào là [Only registered and activated users can see links. ], [Only registered and activated users can see links. ], số lao động có việc làm, và thời gian lao động đều đồng loạt giảm là những nhân tố trực tiếp làm tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng của Nhật Bản giảm đi. Các chủ thể kinh tế không nhận thức kịp thời sự giảm sút của tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng, nên đã có xu hướng đầu tư thiết bị và thuê mướn lao động quá nhiều, gây ra hiện tượng dư cung.[Only registered and activated users can see links. ]
Những người theo trường phái trọng cầu ([Only registered and activated users can see links. ]) cho rằng, nguyên nhân của trì trệ kinh tế ở Nhật Bản là do có khoảng cách giữa [Only registered and activated users can see links. ] và [Only registered and activated users can see links. ] khiến cho mức tăng trưởng thực tế thấp hơn mức tăng trưởng tiềm năng. Trì trệ kéo dài là vì nền kinh tế liên tục nằm trong các pha suy thoái của những [Only registered and activated users can see links. ] (pha suy thoái có xu hướng dài hơn trong khi pha phục hồi có xu hướng ngắn đi). Chính những [Only registered and activated users can see links. ] và [Only registered and activated users can see links. ] kích cầu của Nhật Bản được tiến hành không đủ mức và không kịp thời đã khiến cho nền kinh tế Nhật Bản không thoát ra hẳn khỏi [Only registered and activated users can see links. ] do bong bóng kinh tế tan vỡ, và tiếp theo là rơi vào một vòng xoáy ác tính mà hậu quả tai hại là mắc vào cái [Only registered and activated users can see links. ] và [Only registered and activated users can see links. ].[Only registered and activated users can see links. ]
theo wikipedia.org


LinkBack URL
About LinkBacks











Reply With Quote


Bookmarks