Ôn tập ngữ pháp là phần rất rất quan trọng trong quá trình luyện thi N5, nhất là trong giai đoạn ngày thi đang cận kề. Ở đây mình chia sẽ đến các bạn 1 số ngữ pháp chắc chắn sẽ có mặt trong bài thi JLPT (theo kinh nghiệm của mình :v đã trượt n5 2 lần, lần 3 mới đâu :p) Chúc các bạn học thật tốt nhé.1 . ~ は~ : THÌ, LÀ, Ở N1は~です LÀ ĐỘNG TỪ "TO BE"~は~ [mô tả]~N1はN2が~[mô tả]Giải thích:Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Phần mô tả đứng sau は.Làm chủ ngữ của mệnh đề chính.Ví dụ:"私(わたし)は日本(にほん)の料理(りょうり)が好(す)きです。Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu."Tôi thích món ăn Nhật山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)です。Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu.Anh Yamada giỏi tiếng Nhậtこの家(いえ)はドアが大(おお)きいです Kono ie wa doa ga ōkii desuCăn nhà này có cửa lớnChú ý:Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏiVí dụ:"A: これは何ですか? Kore wa nan desu ka?Cái này là cái gì?""B: これは私の眼鏡(めがね)です。Kore wa watashi no megane desuCái này là mắt kính của tôi." 2. ~も~ : CŨNG, ĐẾN MỨC, ĐẾN CẢGiải thích:Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành độngđã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động từ nhiều lần)Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)Ví dụ:山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu. Watashi mo onajidesuAnh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậyあなたの家には犬が9匹もいるんですか?Anata no ie ni wa inu ga kyuu-hiki mo iru ndesu ka?Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendesuta.Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.Chú ý:"も" cũng có chức năng tương tự như "は", "が" nên không đứng liền kềvới "は", "が" khi dùng cho một chủ từ は/が も ~わたしもマイさんも今年日本に旅行したい。Watashi mo Mai-san mo kotoshi Nihon ni ryokō shitai.Cả tôi và Mai năm nay đều muốn du lịch Nhật Bản"も" cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như "は"で/ と/ へ/ など も~休日ですが、どこへも行けません。Kyūjitsudesuga, doko e mo ikemasen.Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được. 3 . ~でV : TẠI, Ở, VÌ, BẰNG, VỚI ( KHOẢNG THỜI GIAN)Giải thích:Diễn tả nơi xảy ra hành động.Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.Diễn tả nguyên nhânDiễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn.Ví dụ:"この仕事は明日で終りますか?Kono shigoto wa ashita de owarimasu kaCông việc này sáng mai có xong không?""はしで食べます。Hashi de tabemasu.Tôi ăn bằng đũa""日本語でレポートを書きます。Nihongo de repōto o kakimasu.Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật""駅で新聞を買います。Eki de shinbun o kaimasuTôi mua báo ở nhà ga" 4. ~に/ へ V : CHỈ HƯỚNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI ĐIỂMGiải thích:Dùng để chỉ thời điểmDùng để chỉ địa điểmDùng để chỉ hướng đến aiVí dụ:"明日、旅行に行きます。Ashita, ryokō ni ikimasu.Ngày mai tôi sẽ đi du lịch""午後6時に帰ります。Gogo roku-ji ni kaerimasu.6 giờ chiều tôi sẽ về""このプレゼントをゆみさんに/ へ Kono purezento o Yumi-san ni/ eXin hãy trao món quà này tới chị Yumi"Chú ý:Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thê, trợ từ [に] vào sau danh từchỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trongt hời gian ngắn. [に] được dùngkhi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con sốđi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng"日曜日(に)日本へ行きます。Nichiyōbi (ni) Nihon e ikimasu.Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật"Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉPhương hướng hoặc địa điểm.Trợ từ [ へ] phát âm là [え」 5. ~に、~ : VÀO, VÀO LÚCGiải thích:Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ 「に」 và sau danh từchỉ thời gian. Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khidanh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùnghoặc không dùng 「に」Ví dụ:"7時に起きます。Shichi-ji ni okimasu.Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.""2月1日に日本へ行きました。Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashitaTôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.""週末(に)友達の家へ行きます。Shūmatsu (ni) tomodachi no ie e ikimasu.Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn" 6. ~をV: CHỈ ĐỐI TƯỢNG CỦA HÀNH ĐỘNGGiải thích:Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từVí dụ:水を飲みます。Mizu o nomimasu. Tôi uống nước日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu. Tôi học tiếng Nhật音楽を聞きます. Ongaku o kikimasu. Tôi nghe nhạcChú ý:Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác. 7. ~とV : LÀM GÌ VỚI AIGiải thích:Chùng ta dùng trợ từ 「と」để biệu thị một đối tượng nào đó ( người hoặc động vật) cùng thực hiện mộthành động.Ví dụ:"公園に友達と散歩します。Kōen ni tomodachi to sanpo shimasu.Tôi đi dạo với bạn tới công viên""同僚とアメリカへ出張します。Dōryō to amerika e shutchō shimasu.Tôi đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp"Chú ý:Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで」.Trường hợp này không dùng trợ từ"ひとりでスーパーへ行きます。Hitori de sūpā e ikimasu.Tôi đi siêu thị một mình" 8.~にV: CHO ~, TỪ ~Giải thích:Những động từ như 「あげます」、「かします」、「おしえます」cần ngườilàm đối tượng cho (để cho, cho mượn, dạy). Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từchỉ đối tượng nàyĐối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đốitượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ). Trong trường hợpđó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thịhành động từ phía người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu màchủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉđối tác. Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に]. Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nàođó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng 「から」Ví dụ:山田さんは木村さんに花をあげました。Yamada-san wa Kimura-san ni hana o agemashita.Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimuraマイさんに本を貸しました。Mai-san ni hon o kashimashita.Tôi cho Mai mượn sáchみみちゃんに英語を教えます。Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu.Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh会社に電話をかけます。Kaisha ni denwa o kakemasu.Tôi gọi điện thoại đến công ty木村さんは山田さんに花をもらいました。Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita.Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.マイさんにざっしを借りました。Mai-san ni zasshi o karimashita.Tôi mượn cuốn tạp chí từ Mai.チンさんに中国語を習います。Chin-san ni chūgokugo o naraimasu.Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin木村さんは山田さんから花をもらいました。Kimura-san wa Yamada-san kara hana o moraimashita. 9. ~と~: VÀGiải thích:Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ 「と」Ví dụ:野菜と肉を食べます。Yasai to niku o tabemasu.Tôi ăn rau và thịt.休みの日は土曜日と日曜日です。Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu.Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật. 10. ~ が~: NHƯNGGiải thích:「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là "nhưng". Khi dùng 「が」để nốihai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu.Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó.Ví dụ:"タイ料理はおいしいですが、辛いです。Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu.Món Thái ngon nhưng cay.""雨が降っていますが,テストがありますので学校へ行きます. Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu.Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường."Chú ý:「が」 Dùng trong 「しつれいですが」hoặc 「すみませんが」để mởđầu một câu nói nên không còn mang ý nghĩa để nối hai câu, mà chỉ cònmang ý nghĩa nối tiếp mà thôi.しつれいですが、お名前は?Shitsurei desuga, onamae wa? Xin lỗi, bạn tên gì?"すみませんが、手伝ってもらえませんか?Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?Xin lỗi, có thể giúp tôi được không?"