Results 1 to 5 of 5

Thread: 日本の名前 !

Threaded View

  1. #1
    ☛_trộm cắp vặt_☚ ___kaze's Avatar
    Join Date
    May 2009
    Location
    phòng kế bên ,^^
    Posts
    641
    Money(¥)
    13,116.92
    Thanks
    5,439
    Thanked 2,437 Times in 518 Posts
    Blog Entries
    1
    Downloads
    4
    Uploads
    3
    Sức sống
    4

    Nominated Post 日本の名前 !

    Một trong những điểm hóc búa đối với người nước ngoài khi học tiếng Nhật và với cả người Nhật là cách đọc và viết tên họ. Vậy nhưng đây cũng chính là một nét văn hóa hết sức đặc sắc của Nhật Bản. Đi tìm nguồn gốc của những tên họ này sẽ dẫn ta đến những bất ngờ thú vị

    Hệ thống đặt tên họ của Nhật Bản rất phức tạp do hệ thống chữ viết gồm một khối lượng lớn các ký tự. Do vậy có nhiều tên họ phát âm giống nhau nhưng có thể được viết theo nhiều cách bằng các ký tự khác nhau. Ngược lại, một ký tự có thể có nhiều cách đọc nên chỉ dựa vào chữ viết thì nhiều khi không biết phát âm tên họ thế nào cho đúng. Tại Nhật Bản tồn tại chừng 120.000 họ. Số lượng lớn tên họ này trái ngược với hệ thống tên họ của Triều Tiên, Trung Quốc hay Việt Nam, trong đó mỗi làng thường gồm có một cộng đồng có quan hệ ruột thịt mang cùng một họ và trên toàn quốc chỉ có khoảng vài trăm họ khác nhau. Vậy nên việc xác định chính xác cách đọc tên người nhật sẽ là 1 trong những [Only registered and activated users can see links. ] đầu tiên khi tiếp xúc và làm việc với người Nhật.
    Sau đây xin giới thiệu với mọi người sơ qua về lịch sử hình thành tên họ của người Nhật và 1 số điểm lưu ý:

    *Tên người Nhật

    Tên của người Nhật thậm chí còn khó đọc hơn họ, do sự liên hệ giữa chữ viết và cách đọc hêt sức lỏng lẻo. Tên thường được chọn từ các chữ mang nghĩa may mắn hay đáng trân trọng, hoặc những từ chỉ thứ tự đứa trẻ được sinh ra trong nhà v.v... Thường thì cách đặt thứ hai được dùng phổ biến cho con trai. Đôi khi người ta dùng kết hợp cả hai cách đặt tên. Phổ biến là chữ viết cuối cùng của tên gọi là một tiếp vị ngữ chỉ giới tính. Tên của phụ nữ cho đến thời Edo hầu như không dùng chữ Hán. Tên viết bằng chữ Hán chỉ vượt quá 50% khi bước vào thế kỷ 20.

    Gần đây, có xu thế đặt tên con trai với những chữ mang ấn tượng nhanh, mạnh và khoáng đạt tên của phái nam thường có âm tận cùng là rō (郎 "con trai",nhưng cũng có thể là 朗 "sáng"), ta (太 "rất lớn"), ichi (一 "(con trai) cả"), kazu (cũng viết là 一 "(con trai) cả"), ji (二 "(con trai)thứ hai" hoặc 次 "thứ"), trong khi tên con gái thường kết thúc bằng ko (子 "con"), mi (美 "mỹ"), hoặc ka (香 "hương" hay 花 "hoa")., với những chữ mang ấn tượng về vẻ đẹp, sự dịu dàng và dễ đọc khi phiên âm.

    Thời kỳ sau chiến tranh, chính phủ Nhật Bản đã cố gắng đơn giản hoá hệ thống đặt tên phức tạp này bằng cách hạn chế số ký tự được sử dụng để đặt tên dựa theo một danh sách giới hạn đặc biệt được chính thức chấp nhận dùng để đăng ký khai sinh. Các bậc phụ huynh được khuyên là nên dựa vào đó để chọn tên con.

    Tên người Nhật hiện đại thường bao gồm họ trước, tên sau. Thứ tự gọi tên này là chung cho các nước trong vùng ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa như Hàn Quốc và Việt Nam. Ở Nhật Bản tên lót rất ít được sử dụng. Tên Nhật thường được viết bằng Kanji, đọc ý theo thổ âm Nhật. Chính vì tên viết bằng Kanji đọc theo ý chứ không phải âm nên có nhiều cách đọc một cách viết trong tiếng Nhật, tuy nhiên nhiều người cũng đặt tên bằng hai bộ ký tự ký âm Hiragana và Katakana. Tên viết bằng Hiragana và Katakana thường không mang một ý nghĩa nào.

    * Họ của người Nhật có từ đâu

    Vào khoảng thế kỷ thứ 13, việc sử dụng tên trong người Nhật bắt đầu phổ biến. Vì vậy nên vào thế kỷ thứ 17, khi thường dân ngoại trừ các samurai vẫn bị cấm không được mang tên, tên gọi đã được sử dụng tương đối rộng rãi, trong khi họ thì hầu như không có. Tại thời điểm đó, họ của người Nhật chỉ được sử dụng giới hạn trong các gia đình quyền thế. Những nhánh độc lập của hoàng tộc được Nhật Hoàng phong họ, trong khi các gia đình quí tộc từ xa xưa có họ riêng cho mình. Những dòng họ cổ này mang đậm màu sắc tôn giáo Thần đạo. Các tướng quân phong kiến thì được phong họ sau khi được cấp ấp, đất đai do công trạng của mình. Ngoài ra cũng có một số dòng họ do người Trung Quốc và Triều Tiên mang theo khi lánh nạn sang Nhật Bản từ thế kỷ thứ 4 về sau như họ Vương, họ Tần.

    Vào đầu thời Minh Trị, trên 80% dân số Nhật Bản không có họ chính thức. Một bộ luật bắt buộc phải mang họ để nộp thuế được ban hành năm 1883 đã làm cho các tầng lớp dân thường như nông dân, thương nhân phải chọn và đăng ký họ. Đây là lý do chính làm bùng nổ số họ của người Nhật.

    Việc đột nhiên phải chọn họ cho mình đương nhiên đã làm không ít người dân vốn ít chữ nghĩa phải lúng túng. Họ thường tìm đến người có chữ trong làng để xin họ, hoặc đơn giản là lấy cùng họ của những người láng giềng. Vậy nên không hiếm trường hợp cả làng lấy cùng một họ. Những họ được chọn phổ biến nhất là tên địa danh (Chiba, Wakamatsu...), đặc điểm địa hình như sông, núi, ruộng đồng (Mori, Yamada, Ogawa...), rồi phương hướng (Higashi, Nishimura...). Những họ này chiếm tới 90% trong số 120 nghìn họ của người Nhật. Cũng có những gia đình lấy nghề nghiệp làm họ của mình.

    Một điều đáng chú ý là do sự hâm mộ đối với dòng họ nổi tiếng trong lịch sử là Fujiwara mà những dòng họ có ghép chữ fuji (còn đọc là to) vào tên địa phương như Kato, Ito, Ando, Sato, Saito, Koto, Goto trở nên khá phổ biến, trong khi những hậu duệ của Fujiwara mang họ Fujiwara, Fujikawa, Fujimoto... Họ Suzuki được ghép giữa chữ suzu (Linh) và chữ ki (Mộc) lấy từ Thần Mộc (cây thiêng trong đền) đều là những vật gắn liền với đền thờ Thần đạo, tôn giáo được nhà nước chủ trương chấn hưng trong thời kỳ này.

    *Những họ phổ biến và độc đáo

    10 họ phổ biến nhất tại Nhật hiện nay là: 1. Satō(佐藤), 2. Suzuki(鈴木), 3. Takahashi(高橋), 4. Tanaka(田中), 5. Watanabe(渡辺), 6. Ito(伊都), 7. Yamamoto(山本), 8. Nakamura(中村), 9. Kobayashi(小林) và 10. Katō(加藤). Tuy nhiên, 100 họ phổ biến nhất cũng chỉ chiếm chừng 30% đến 40% dân số. Đại đa số họ của người Nhật gồm 2 chữ Hán, nhưng cũng không ít họ chỉ có 1 chữ Hán, thậm chí 1 âm, trong khi họ dài nhất được viết bằng 5 chữ Hán.

    Một số họ mang nghĩa khá đặc biệt như những ví dụ sau.
    Cách đọc-Cách viết-Nghĩa-Cách đọc-Cách viết-Nghĩa

    Ibukuro(胃袋)-Dạ dày-Gokuraku(極楽)-Cực lạc
    uwaki(浮気)-Ngoại tình-Furo(風呂)-Nhà tắm
    Onigiri(お握り)-Cơm nắm-Kingyo(金魚)-Cá vàng
    Niizuma〈新妻)-Vợ mới-Muteki(無敵)-Vô địch
    Hige(髭)-Râu-Teppo(大砲)-Đại bác

    Điều đặc biệt là dù số lượng tên họ nhiều như vậy, hoàng tộc không có họ.

    *****
    Tư Liệu : nhatban.net & wikipedia.
    Last edited by ___kaze; 23-02-2010 at 09:02 PM.
    Sống ko hờn ko giận ko oán trách
    Sống mỉm cười thử thách trước trông gai
    Sống vươn lên cho kịp nắng mai
    Sống cho ra sống giữa những người ko biết sống

  2. The Following 15 Users Say Thank You to ___kaze For This Useful Post:

    Caphechon (23-02-2010), Domino (23-02-2010), Erik Râu (28-11-2010), habinh (23-02-2010), Macductu (23-02-2010), NatsuYuki (23-02-2010), Ngocchan (24-02-2010), nguyetkun (25-03-2010), otona (23-02-2010), rigenki (02-03-2010), sandy.onelove92 (08-03-2011), takahata (02-03-2010), tomoko (28-02-2010), usachan (23-02-2010), Xôi (23-02-2010)

Members who have read this thread : 69

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •