kali_99

Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu

Rate this Entry
Quote Originally Posted by kali_99 View Post
Mình có file Exe để có thể tự học 50 bảng chữ Hiragana , Katakana và cả cách viết, nếu bạn nào có nhu cầu thì liên lạc email của mình nhé:lishihongdut@hotmail.com
Mình không biết cách làm thể nào để tải phần mềm đó lên đây được.
Chúng ta cùng nhau học Tiếng Nhật nhé.
Hiện tại mình cũng mới đang học đến bài 3 của cuốn giáo trình này, nếu ai muốn tự học và học cùng mình thì mình sẽ update thường xuyên tài liệu để mọi người cùng nhau học.
Học trước quên sau, vấn đề này không phải chỉ gặp phải ở mình bạn, nhất là đối với những người mới bắt đầu học và tiếp cận tiếng nhật như mình và các bạn khác.
Và để có thể khắc phục được điều đó mỗi ngày chúng ta hãy dành khoảng vài chục phút để ôn tập, học từ mới, học những điểm ngữ pháp quan trọng.
Hôm nay là bài ngữ pháp đầu tiên
1
Danh từ +Danh tです
Tương ứng với tiếng việt “Là”. “~は”là bộ phận chủ ngữ。“~です”là bộ phận vị ngữ。Trợ từ “は”đọc thành “わ”。
李さんは 中国人です。Anh Lý là người Trung Quốc
わたしは 日本人です。Tôi là người Nhật bản
わたしは 王です。  Tôi họ Vương

2Danh tDanh tではありません
Tương ứng với tiếng việt là “ Không phải”.Từ ではtrong cụm từ ありません”的“では”,Trong khẩu ngữ phát âm thành“じゃ”。
王さんは 学生では  ありません。 (Anh Vương không phải là học sinh)
わたしは 日本人では ありません。 (Tôi không phải là người Nhật Bản)
わたしは 田中じゃ  ありません。 (Tôi không phải là Điền Trung)

3Câu hỏi và câu trả lời

(1)Danh từはDanh từですか
Tương ứng với tiếng việt là “ Phải không”?”。Trợ từ“か”đặt cuổi câu để biểu thị câu hỏi。Trong tiếng nhật ở câu nghi vấn không dùng ?”。Khi trả lời thì sử dụng“はい”hoặc là“いいえ”。
あなたは 小野さん ですか。   (Bạn có phải là O no không?)
はい、小野です。        (Vâng, tôi là Ono.)
キムさんは 中国人 ですか。   (Cô Kyma có phải là người Trung Quốc không?)
いいえ、中国人では ありません。(Không, không phải là người TQ)

(2)Trả lời
Trả lời câu hỏi nghi vấn có thể sử dụng “はい”“いいえ" cũng có thể nói“はい”sau đó thêm“そうです”,khi dùng“いいえ”thêm câu“ちがいます”,thì thành câu“はい、そうです”“いいえ、ちがいます”。Khi trả lời không biết thì dùng“わかりません(Không biết, không rõ)”。

森さんは 学生ですか。(Mori là học sinh có phải không?)
はい、そうです。   (Phải, cô ấy là học sinh。)
いいえ、ちがいます。 (Không, không phải)

4Danh tDanh t[Thuộc kết cấu, đất nước, tính sở hữu thì dùng trợ từ“” nối với danh từ và danh từ biểu thị danh từ đằng trước và danh từ đằng sau có mối quan hệ kết cấu, đất nước hoặc tính sở hữu
李さんはJC企画の 社員 です。(Anh Lý là nhân viên của công ty chiến lước JC)
北京旅行社は中国の企業 です。(Công ty du lịch lữ hành Bắc kinh là doanh nghiệp của Trung Quốc。)

Chú ý: Trong tiếng nhất, bất kì các mối quan hệ của danh từ là quan hệ gì thì đều phải thêm (の),Ví dụ như “(Bố của tôi)わたしの父”。Nhưng trong tiếng việt có thể nói Bố tôi,nhưng trong tiếng nhật không thể nói“わたし父”。


Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to Digg Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to del.icio.us Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to StumbleUpon Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to Google Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to FaceBook Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to linkhay Submit "Re: Tiếng nhật tiêu chuẩn- Dành cho người mới bắt đầu" to Sig VietNam

Categories
Uncategorized

Comments